CenIT-News Category Menu
Thông tin chỉ đạo, điều hành
Tổ chức hành chính
Môi trường
Đất đai Thông tin giá đất
An toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản
Tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm
Công khai ngân sách
Quy hoạch - Kế hoạch
Thống kê chuyên ngành
ISO
Tiếp cận thông tin Phổ biến Giáo dục Pháp luật Danh mục hồ sơ Thủ tục hành chính Xử phạt Vi phạm hành chính Bản tin tài nguyên môi trường

Thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

15/03/2024 00:00      Lượt xem: 85   
Đọc tin

Ngày 22/01/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 189/QĐ-BTNMT ngày 22/01/2024 phê duyệt Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Kế hoạch số 867/KH-UBND ngày 22/01/2024 về việc thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Theo đó, Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 của Sở Tài nguyên và Môi trường được xây dựng và tổ chức thực hiện đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế số và xã hội số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng năng lượng tái tạo và carbon thấp, thân thiện với môi trường, góp phần đạt mục tiêu, chỉ tiêu đề ra của Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số. Nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế số và xã hội số, bối cảnh, thời cơ, mức ưu tiên cao của nhiệm vụ phát triển kinh tế số, xã hội số ngành tài nguyên và môi trường; thể chế, hạ tầng, nhân lực, người dân, doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế số và xã hội số. Xác định công nghệ số, dữ liệu số, mô hình số là nhu cầu tự thân, tự nhiên, mặc định vào mọi mặt hoạt động ngành tài nguyên và môi trường, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân. Xác định đầy đủ, cụ thể, trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện và bảo đảm tính khả thi thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngành tài nguyên và môi trường, UBND tỉnh giao. Phân công trách nhiệm thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ các đơn vị; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các đơn vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Các nhiệm vụ trọng tâm trong Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 bao gồm:

1. Nâng cao nhận thức; hoàn thiện thể chế, chính sách: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về kinh tế số và xã hội số, phát triển kinh tế số và xã hội số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; lồng ghép nội dung về kinh tế số, xã hội số trong các sự kiện, hoạt động của Sở. Triển khai quy định mới khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành về: sửa đổi, bổ sung, xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn về tài nguyên và môi trường phù hợp với yêu cầu của phát triển kinh tế số, xã hội số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm hoạt động trực tuyến đạt tỷ lệ từ 50% trở lên trong hoạt động của ngành ngành tài nguyên và môi trường; chính sách về tài sản dữ liệu, mua bán dữ liệu, dịch vụ dữ liệu, phí, lệ phí, thanh toán trực tuyến, hợp đồng điện tử đối với hoạt động cung cấp, kết nối chia sẻ dữ liệu số tài nguyên và môi trường tạo nguồn thu làm giàu, duy trì, phát triển dữ liệu; cơ chế, chính sách, quy định phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng năng lượng tái tạo và carbon thấp, thân thiện với môi trường góp phần phát triển kinh tế số và xã hội số; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường bảo vệ chủ quyền số quốc gia, bảo đảm khả năng kết nối, tương thích giữa các nền tảng số, dữ liệu số theo chiều dọc (các nền tảng trong cùng ngành lĩnh vực) và theo chiều ngang (giữa các nền tảng khác lĩnh vực), phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.

2. Ứng dụng, nhận chuyển giao các công nghệ số mới, thử nghiệm, hỗ trợ các mô hình đổi mới sáng tạo, phát triển hệ sinh thái, nền tảng số, sản phẩm thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số ngành tài nguyên và môi trường sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường chuyển giao.

3. Phát triển hạ tầng số, nền tảng số: Xây dựng, nâng cấp, triển khai vận hành hạ tầng số, nền tảng dữ liệu số, dịch vụ số dùng chung ngành tài nguyên và môi trường; phát triển hạ tầng số hiện đại, đồng bộ kết hợp giữa mô hình tập trung và phân tán, trên công nghệ điện toán đám mây cung cấp khả năng quản lý, lưu trữ trên nền tảng dữ liệu lớn; cung cấp năng lực phân tích, xử lý, tính toán, ứng dụng giải pháp công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cung cấp và chia sẻ dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường phục vụ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

4. Phát triển dữ liệu số, mô hình số dựa trên dữ liệu: Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Khánh Hòa; cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh Khánh Hòa, hệ thống bản đồ địa hình tỉnh Khánh Hòa; hoàn thiện cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Khánh Hòa; cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước; cơ sở dữ liệu khoáng sản tỉnh Khánh Hòa; cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hòa; cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo tỉnh Khánh Hòa; cơ sở dữ liệu viễn thám tỉnh Khánh Hòa. Kết nối, xây dựng, hoàn thiện, cung cấp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa; các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài nguyên và môi trường khác; vận hành nền tảng tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu tài nguyên và môi trường; cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin, hình thành các dịch vụ, mô hình kinh doanh mới, khai thác hiệu quả hệ sinh thái số về tài nguyên và môi trường, đóng góp các nền tảng số cho phát triển kinh tế số, xã hội số.

5. Phát triển, sử dụng nền tảng dữ liệu số: Ứng dụng, khai thác nền tảng dữ liệu đất đai quốc gia khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và môi trường; các nền tảng số quốc gia thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường phục vụ nhu cầu quản trị, phát triển kinh tế số, xã hội số khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và môi trường.

6. Đảm bảo an toàn thông tin: Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ thông tin trên không gian mạng trong chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số ngành tài nguyên và môi trường, cho hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Phát triển kỹ năng số, văn hóa số, xã hội số: Tham gia các lớp đào tạo chuyên ngành về khoa học dữ liệu, chuyển đổi số do Tỉnh và Bộ Tài nguyên và môi trường tổ chức, các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho công chức, viên chức.

Trọng Tuệ - TTCNTT

Nguồn:  Quyết định số 189/QĐ-BTNMT ngày 22/01/2024

 
Đầu trang
 
Trở về
 
In bài viết