CenIT-News Category Menu
Thông tin chỉ đạo, điều hành
Tổ chức hành chính
Môi trường
Đất đai Thông tin giá đất
An toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản
Tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm
Công khai ngân sách
Quy hoạch - Kế hoạch
Thống kê chuyên ngành
ISO
Tiếp cận thông tin Phổ biến Giáo dục Pháp luật Danh mục hồ sơ Thủ tục hành chính Xử phạt Vi phạm hành chính Bản tin tài nguyên môi trường

Hội thảo “Tập huấn Quản lý chất thải”

26/07/2022 00:00      Lượt xem: 228   
Đọc tin

Ngày 10/6, Sở Tài nguyên và Môi trường (TNMT) đã tổ chức Hội thảo “Tập huấn Quản lý chất thải”. Tham dự có: bà Nguyễn Thị Nguyệt Hà – Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường; bà Nguyễn Thị Thu Hoài – Phó Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường; ông Đỗ Tiến Đoàn – Vụ Quản lý chất thải, Tổng cục Môi trường – Bộ TNMT, báo cáo viên tại Hội nghị và 50 đại biểu đến từ văn phòng UBND tỉnh, các sở ban ngành, UBND cấp huyệnà Hà; phòng TNMT các huyện, thị xã, thành phố; lãnh đạo phòng cảnh sát môi trường - Công an tỉnh; Công ty Môi trường đô thi; Công ty Dịch vụ công ích.

Tại Hội nghị, các đại biểu đã được nghe ông Đỗ Tiến Đoàn – Báo cáo viên trình bày về Quản lý chất thải rắn sinh hoạt; Quản lý chất thải nguy hại; Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường; Quản trắc nước thải, khí thải – Tự động.

Ông Đỗ Tiến Đoàn – Báo cáo viên tại Hội nghị.

Theo đó, chất thải rắn sinh hoạt được phân loại theo nguyên tắc: chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế (không phải trả chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý); chất thải thực phẩm (được tận dụng, tái chế làm thức ăn chăn nuôi, phân hữu cơ vi sinh…); chất thải rắn sinh hoạt khác (UBND tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể, chất thải cồng kềnh). Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý được tính dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng có khối lượng nhỏ hơn 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp; trên 300 kg/ngày chuyển giao cho các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Quản lý chất thải nguy hại, chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH) có trách nhiệm khai báo khối lượng, loại CTNH trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hoặc nội dung đăng ký môi trường; Phân định, phân loại, thu gom, lưu trữ riêng; Tự tái sử dụng, tái chế, xử lý hoặc chuyển giao cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý; chỉ được lưu trữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh, nếu quá phải báo cáo trong báo cáo môi trường hàng năm; Đối với dự án đầu tư, cơ sở phát sinh CTNH với tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm  trở lên hoặc từ 100kg/tháng trở lên trong quá trình vận hành thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường.

Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (CTRCNTT), CTRCNTT được phân loại gồm nhóm được tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu sản xuất; nhóm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng; nhóm phải xử lý; còn nếu không phân loại thì phải quản lý như đối với CTRCNTT phải xử lý, lẫn CTNH thì quản lý theo quy định về CTNH. Chủ nguồn thải CTRCNTT tự xử lý hoặc chuyển giao cho cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép hoạt động theo quy định; cơ sở sản xuất có chức năng đồng xử lý chất thải phù hợp; cơ sở xử lý CTRCNTT; cơ sở vận chuyển CTRCNTT đã có hợp đồng chuyển giao với đối tượng nêu trên.

Quan trắc nước thải, khí thải – Tự động

Quan trắc nước thải gồm quan trắc định kỳ và quan trắc tự động

+ Quan trắc định kỳ: thông số quan trắc và tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Dự án, cơ sở hoạt động liên tục tần suất 03 tháng/lần (trường hợp phải thực hiện ĐTM) và 06 tháng/lần đối với trường hợp còng lại. Dự án, cơ sở hoạt động theo thời vụ phải thực hiện ĐTM tần suất 01 lần (hoạt động từ 03 tháng trở xuống), 02 lần (03 đến 06 tháng), 03 lần (06 đến 09 tháng), 04 lần dài hơn 09 tháng, bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng; Trường hợp không phải thực hiện ĐTM tần suất 01 lần (06 tháng trở xuống), 02 lần (trên 06 tháng). Các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01 năm/lần cho tất cả các trường hợp nêu trên.

+ Quan trắc tự động, liên tục: thời hạn hoàn thành chậm nhất là 31 tháng 12 năm 2024, từ 01/01/2025 phải lắp đặt trước khi vận hành thử nghiệm. Dự án, cơ sở đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau thời gian này, chỉ được miễn đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục. Dự án, cơ sở có mức lưu lượng quy định tại số thứ tự 3 Cột 5 Phụ lục XXVIII Nghị định 08/2022/NĐ-CP này đã lắp đặt được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ. Thông số quan trắc quy định tại Cột 3 Phụ lục XXVIII, trừ trường hợp: vi phạm đến mức có thể áp dụng hình thức xử phát bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần có thời hạn về hành vi xả nước thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định quan trắc tự động, liên tục bổ sung một số thông số đặc trưng để kiểm soát ô nhiễm môi trường; Dự án, cơ sở xả nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật ra môi trường với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên thì thông số quan trắc tự động, liên tục gồm lưu lượng, nhiệt độ và clo. Giá trị thông số quan trắc được xác định theo giá trị trung bình ngày (24 giờ); trường hợp xả nước thải sau xử lý theo mẻ (công nghệ xử lý nước thải theo mẻ) giá trị các thông số quan trắc được xác định theo giá trị trung bình 01 giờ, trường hợp thời gian xả nước thải dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó.

Quan trắc khí thải công nghiệp gồm quan trắc định kỳ và quan trắc tự động:

+ Quan trắc định kỳ: thông số quan trắc và tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Dự án, cơ sở hoạt động liên tục phải thực hiện ĐTM tần suất 06 tháng/lần đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), 01 năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có) và 03 tháng/lần đối với các thông số còn lại; Trường hợp không phải thực hiện ĐTM tần suất 01 năm/lần đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có) và 06 tháng/lần đối với các thông số còn lại.

+ Quan trắc tự động, liên tục: thời hạn hoàn thành chậm nhất là 31 tháng 12 năm 2024, từ 01/01/2025 phải lắp đặt trước khi vận hành thử nghiệm. Dự án, cơ sở thuộc đối tượng đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau thời gian này, chỉ được miễn đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục. Dự án, cơ sở thuộc đối tượng quan trắc khí thả định kỳ đã lặp đặt quan trắc tự động được miễn thực hiện quan trắc khí thải định kỳ. Thông số quan trăc quy định tại Cột 4 Phụ lục XXIX, trừ trường hợp vi phạm đến mức có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần có thời hạn về hành vi xả khí thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định quan trắc tự động, liên tục bổ sung một số thông số đặc trưng để kiểm soát ô nhiễm môi trường. Giá trị thông số quan trắc được xác định theo giá trị trung bình (24 giờ); trường hợp xả khí thải sau xử lý theo mẻ, giá trị các thông số quan trắc được xác định theo giá trị trung bình 01 giờ, trường hợp thời gian xả khí thải dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó.

Toàn cảnh Hội nghị.

Phạm Nhung-TTCNTT

 
Đầu trang
 
Trở về
 
In bài viết