Nhằm giúp các Doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh rà soát lại việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Sở Tài nguyên và Môi trường vừa có Công văn số 5715/STNMT-CCBVMT ngày 20/12/2022 hướng dẫn các Doanh nghiệp thực hiện một số quy định như sau:
1. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động: Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Luật BVMT) và các biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, dự án cải tạo phục hồi môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ tương đương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó lưu ý:
- Phải có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
- Thu gom, xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
- Thu gom, xử lý chất thải rắn phát sinh hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng để xử lý;
- Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, xả khí thải và tác động xấu khác đến môi trường xung quanh;
- Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động theo quy định của Luật BVMT và quy định của pháp luật về khoáng sản;
- Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật BVMT và Điều 37 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Lập hồ sơ cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường: Đối với các cơ sở có tiêu chí về môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật BVMT có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả thải ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức. Thời hạn phải có giấy phép môi trường trong vòng 36 tháng kể từ ngày Luật BVMT có hiệu lực (trước ngày 31/12/2024), trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thành phần (chi tiết theo điểm d khoản 2 Điều 42 Luật BVMT).
- Thực hiện đăng ký môi trường tại UBND cấp xã: Đối với các cơ sở có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật BVMT có hiệu lực (trước ngày 31/12/2023), trừ trường hợp được miễn đăng ký môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật BVMT.
3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường: Nội dung, hình thức thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Thông tư số 02), trong đó lưu ý:
- Biểu mẫu báo cáo: Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Mẫu số 05.A Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 02; Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định tại Mẫu số 05.B Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 02. Chi tiết Mẫu số 05.A và Mẫu số 05.B
- Cơ quan tiếp nhận báo cáo: Cơ quan cấp giấy phép môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thời gian gửi báo cáo: Chủ cơ sở báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) gửi về cơ quan tiếp nhận báo cáo nêu trên trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ về Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Bảo vệ môi trường) – Điện thoại: 0258.3815.650 để được hướng dẫn.
Chi tiết Công văn số 5715/STNMT-CCBVMT ngày 20/12/2022 tại đây
Danh sách các tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khoáng sản
Phạm Nhung-TTCNTT